Đường sắt đô thịHotline: 0825092007
Chọn ngôn ngữ▾

Kiểm toán song hành là gì

Cách làm thông thường là đợi công trình hoàn thành, chủ đầu tư lập xong báo cáo quyết toán rồi mới mời kiểm toán. Cách đó hợp với dự án nhỏ, làm trong một hai năm.

Với dự án đường sắt đô thị thì không hợp. Vòng đời tám đến mười lăm năm, hàng chục nghìn chứng từ, phần lớn khối lượng nằm dưới lòng đất. Đợi đến cuối mới kiểm thì nhiều thứ đã không kiểm được nữa.

Kiểm toán song hành nghĩa là kiểm toán viên vào cuộc ngay trong quá trình thi công, làm theo từng đợt — theo giai đoạn hoặc theo gói thầu — và đợt cuối cùng tổng hợp lại thành báo cáo kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.

Năm lý do dự án lớn phải làm song hành

1. Hồ sơ của giai đoạn đầu không còn nguyên vẹn

Một tuyến metro kéo dài tám đến mười lăm năm. Đợi công trình xong mới bắt đầu kiểm toán thì chứng từ những năm đầu đã mờ, người ký đã chuyển công tác, nhà thầu phụ đã giải thể. Kiểm toán viên không tìm được bằng chứng, mà không có bằng chứng thì không đưa ra ý kiến được.

2. Khối lượng phần ngầm đã bị che khuất

Cốt thép trước khi đổ bê tông, hệ chống đỡ hầm trước khi lắp vỏ — những thứ này chỉ nhìn được đúng một lần, tại đúng thời điểm thi công. Sau đó dù có muốn cũng không đo lại được. Kiểm toán viên đến sau chỉ còn cách tin vào hồ sơ người khác lập.

3. Sai sót phát hiện muộn thì không sửa được nữa

Một khoản chi phí thiếu quyết định của cấp có thẩm quyền, nếu phát hiện ngay trong năm phát sinh thì xin bổ sung được. Phát hiện sau bảy năm thì người có thẩm quyền lúc đó đã nghỉ hưu, và người đương nhiệm không dám ký cho việc mình không chứng kiến.

4. Khối lượng công việc dồn vào cuối làm kéo dài quyết toán

Một dự án nhiều nghìn tỷ có hàng chục nghìn chứng từ. Dồn hết vào một đợt kiểm toán cuối thì riêng khâu sắp xếp hồ sơ đã mất nhiều tháng, chưa nói tới kiểm tra. Chia theo giai đoạn thì mỗi đợt gọn, và đợt sau kế thừa được kết quả đợt trước.

5. Chủ đầu tư biết mình sai ở đâu khi còn kịp sửa

Đây là giá trị lớn nhất. Kiểm toán song hành không chỉ để phát hiện, mà để chủ đầu tư điều chỉnh cách lập hồ sơ ngay từ gói thầu tiếp theo. Một lưu ý ở năm thứ hai tiết kiệm được nhiều tháng ở năm thứ mười.

Hai cách làm, đặt cạnh nhau

Tiêu chíKiểm toán sau khi hoàn thành Kiểm toán song hành
Thời điểm bắt đầuSau khi công trình hoàn thànhNgay từ giai đoạn thi công, theo từng đợt
Cách chia công việcMột đợt duy nhất, toàn bộ dự ánNhiều đợt theo giai đoạn hoặc theo gói thầu, đợt cuối tổng hợp
Bằng chứng kiểm toánChỉ còn hồ sơ giấy, phần khuất không kiểm tra đượcChứng kiến trực tiếp phần sẽ bị che khuất, kiểm kê tại hiện trường
Khi phát hiện sai sótThường đã quá muộn để bổ sung hồ sơCòn thời gian để chủ đầu tư hoàn thiện hoặc xin ý kiến cấp có thẩm quyền
Thời gian quyết toánKéo dài, vì phải dựng lại hồ sơ nhiều năm trướcNgắn hơn, vì phần lớn đã được kiểm tra và thống nhất từ trước
Chi phí kiểm toánThấp hơn trên một hợp đồng, nhưng rủi ro treo hồ sơ caoCao hơn tổng cộng, đổi lại giảm rủi ro và rút ngắn quyết toán
Phù hợp vớiDự án nhỏ, thời gian thực hiện dưới hai nămDự án nhóm A, dự án quan trọng quốc gia, dự án nhiều gói thầu, dự án ODA

Kiểm toán song hành không thay thế báo cáo kiểm toán cuối cùng. Mỗi đợt cho ra một biên bản làm việc và thư quản lý; đợt cuối mới phát hành báo cáo kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo đúng chuẩn mực.

Mười ba phần hành

Theo hệ thống chỉ mục của Hồ sơ kiểm toán mẫu Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Mỗi phần hành nêu nội dung kiểm tra và điểm cần chú ý.

1000

Lập kế hoạch kiểm toán

Chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng · tìm hiểu dự án và kiểm soát nội bộ · phân tích sơ bộ báo cáo quyết toán · xác định mức trọng yếu và phương pháp chọn mẫu · kế hoạch kiểm toán tổng thể và danh mục tài liệu cần cung cấp.

Mức trọng yếu đặt sai thì toàn bộ cỡ mẫu phía sau sai theo.
3000

Hồ sơ pháp lý dự án

Đối chiếu danh mục hồ sơ pháp lý với quy định · kiểm tra thẩm quyền phê duyệt · đánh giá việc chấp hành trình tự đầu tư xây dựng, trình tự lựa chọn nhà thầu và việc ký kết hợp đồng.

Với dự án áp cơ chế đặc thù, phải chứng minh được dự án thuộc phạm vi áp dụng trước khi chấp nhận các bước đã rút gọn.
4000

Nguồn vốn đầu tư

Kiểm tra số dư và biến động từng loại nguồn vốn · đối chiếu vốn thanh toán giữa chủ đầu tư và cơ quan thanh toán · kiểm tra việc điều chỉnh tăng giảm vốn và cách hạch toán.

Đây là khâu hay phát hiện chênh lệch nhất, và cũng là khâu dễ làm nhất nếu đối chiếu hằng năm.
5100

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Đối chiếu với phương án bồi thường được duyệt · kiểm tra tới quyết định đền bù của cấp có thẩm quyền · bảng tổng hợp thanh toán · chứng từ chi trả và xác nhận của người nhận tiền.

Hồ sơ chi trả thiếu chữ ký thì gần như không bổ sung được vì người dân đã chuyển đi.
5200

Chi phí xây dựng

Đối chiếu quyết toán A–B với báo cáo quyết toán · kiểm tra khối lượng và đơn giá theo đúng hình thức giá hợp đồng · đối chiếu biên bản nghiệm thu và hồ sơ quản lý chất lượng · kiểm tra quyết toán phát sinh.

Phần hành lớn nhất. Áp nhầm cách kiểm của hình thức giá này sang hình thức giá khác là lỗi phổ biến nhất.
5300

Chi phí thiết bị

Đối chiếu quyết toán hợp đồng · kiểm tra danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng và cấu hình thiết bị so với dự toán và hợp đồng · kiểm tra quyết toán phát sinh.

Với metro, thiết bị chiếm tỷ trọng rất lớn và phần lớn nhập khẩu — phải kiểm cả tỷ giá quy đổi.
5400

Vật tư, thiết bị do chủ đầu tư cung cấp

Tổng hợp nhập xuất tồn kho · kiểm tra phần nhập gồm khối lượng, chứng chỉ xuất xứ chất lượng, đơn giá · kiểm tra phần xuất lắp đặt vào công trình theo từng nhà thầu.

Chênh lệch nhập xuất tồn không giải thích được là dấu hiệu cần mở rộng phạm vi kiểm tra.
5500

Chi phí quản lý dự án, tư vấn và chi phí khác

Đối chiếu với tổng dự toán được duyệt · kiểm tra chi phí do chủ đầu tư tự thực hiện gồm mua sắm và chi phí lương của Ban Quản lý dự án · kiểm tra chi phí do các nhà thầu tư vấn thực hiện.

Phải tính lại theo định mức có hiệu lực tại thời điểm áp dụng, không lấy định mức hiện hành.
6000

Chi phí không tính vào giá trị tài sản

Hai nhóm: thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng được phép không tính, và chi phí không tạo nên tài sản. Kiểm tra nội dung, giá trị thiệt hại so với quyết định của cấp có thẩm quyền, thẩm quyền của cấp cho phép, biên bản xác nhận và mức bồi thường bảo hiểm.

Không có quyết định cho phép thì khoản đó bị treo, không quyết toán được.
7000

Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư

Tổng hợp tài sản dài hạn và ngắn hạn · chính sách phân bổ chi phí chung · phân loại theo nguồn vốn và đối tượng sử dụng · quyết định điều chuyển và biên bản bàn giao · giá trị còn lại của tài sản Ban Quản lý dự án.

Với metro, tài sản bàn giao cho nhiều đơn vị khác nhau nên danh mục phải chia rõ ngay từ đầu.
8000

Công nợ và vật tư thiết bị tồn đọng

Kiểm tra số dư nợ phải thu và phải trả theo từng nhà thầu · xác nhận số dư bằng thư xác nhận dưới sự kiểm soát của kiểm toán viên · kiểm tra tiền mặt và tiền gửi · kiểm tra nhập xuất tồn vật tư thiết bị tồn đọng và kiến nghị phương án xử lý.

Thư xác nhận phải do kiểm toán viên kiểm soát khâu gửi và nhận, không để chủ đầu tư tự làm.
9000

Tình hình chấp hành của chủ đầu tư

Xem xét việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư và xây dựng · chấp hành chế độ kế toán và quyết toán · và việc thực hiện kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước.

Dự án lớn gần như chắc chắn đã qua ít nhất một cuộc thanh tra — bỏ qua phần này thì báo cáo sẽ mâu thuẫn với kết luận của cơ quan nhà nước.
2000

Tổng hợp, soát xét và phát hành

Tổng hợp kết quả kiểm toán và kiểm tra cân đối số liệu · tổng hợp đề nghị điều chỉnh · liệt kê các vấn đề chưa thống nhất · cam kết của chủ đầu tư · biên bản họp với khách hàng · soát xét các cấp · phê duyệt và phát hành báo cáo kiểm toán độc lập kèm thư quản lý.

Trước khi phát hành phải chạy phương trình cân đối — không cân thì chưa được phát hành.

Hai phép cân đối trước khi phát hành

Đây là hai phép kiểm bắt buộc chạy trên cùng một bộ số. Không cân thì chưa được phát hành báo cáo.

Cân đối tổng nguồn vốn và chi phí
Tổng nguồn vốn đầu tư (4000) ≈ Tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết toán (5000)
Hai vế lệch nhau nghĩa là có nguồn vốn chưa được ghi nhận, hoặc có chi phí chưa có nguồn.
Cân đối chi phí và giá trị tài sản
Chi phí đầu tư (5000) − Không tính vào giá trị tài sản (6000) − Vật tư thiết bị tồn đọng (8200) = Giá trị tài sản hình thành (7000)
Đây là phép kiểm cuối cùng trước khi phát hành. Lệch một đồng cũng phải truy ra nguyên nhân.

Ba điều kiểm toán viên không làm

Không kiểm toán khi đang đồng thời là đơn vị tư vấn cho chính dự án đó

Vừa lập hồ sơ vừa kiểm tra hồ sơ mình lập là mất tính độc lập. Đây là điều cấm, không có biện pháp bảo vệ nào chữa được.

Không thay chủ đầu tư lập hồ sơ

Kiểm toán viên chỉ ra hồ sơ còn thiếu gì, nhưng người lập và ký hồ sơ phải là chủ đầu tư. Làm thay là làm mất ranh giới trách nhiệm.

Không đưa ra ý kiến khi chưa đủ bằng chứng

Thiếu bằng chứng thì nêu rõ là thiếu và nêu ảnh hưởng, chứ không suy đoán để có một con số cho đẹp báo cáo.

Phí kiểm toán quyết toán — tính thử ngay

Căn cứ Nghị định 193/2026/NĐ-CP ngày 01/6/2026, Điều 20, hiệu lực từ 01/7/2026. Nhập giá trị cần thuê kiểm toán để ra mức phí.

Bảng tỷ lệ này giữ nguyên so với Nghị định 254/2025/NĐ-CP Điều 45 — chúng tôi đã đối chiếu từng con số. Nghị định mới chỉ đổi số điều và bỏ chữ “hoàn thành” khỏi tên gọi.

Bảng tỷ lệ định mức

Giá trị (tỷ đồng)≤ 510501005001.000≥ 10.000
Kiểm toán độc lập (%)0,960,6450,450,3450,1950,1290,069
Thẩm tra, phê duyệt (%)0,570,390,2850,2250,1350,090,048

Giá trị nằm giữa hai mốc thì nội suy tuyến tính theo công thức tại điểm a khoản 1 Điều 20: Ki = Kb − (Kb − Ka) × (Gi − Gb) ÷ (Ga − Gb). Máy tính ở trên đã làm sẵn phép này.

Bốn điều phải nhớ khi dùng con số này

Một — đây là mức TỐI ĐA, không phải mức phải trả. Giá gói thầu có thể thấp hơn, và thực tế đấu thầu thường thấp hơn.

Hai — phí kiểm toán tối thiểu 1 triệu đồng cộng thuế; phí thẩm tra tối thiểu 500 nghìn đồng.

Ba — phí kiểm toán cộng thuế giá trị gia tăng; phí thẩm tra thì không.

Bốn — con số này là căn cứ lập dự toán gói thầu. Phí thực tế của một hợp đồng còn phụ thuộc khối lượng hồ sơ, số gói thầu, địa bàn và thời gian thực hiện.

Với dự án kiểm toán song hành thì tính thế nào

Định mức tính trên giá trị cần thuê kiểm toán của cả dự án, không phải cộng dồn từng đợt. Chia thành nhiều đợt là cách tổ chức công việc, không phải cách nhân phí lên.

Trên thực tế, tổng chi phí của phương án song hành thường cao hơn mức định mức một đợt, vì khối lượng công việc thực sự nhiều hơn — nhiều lần vào hiện trường, nhiều biên bản làm việc. Phần chênh đó hai bên thoả thuận trong hợp đồng và phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

Nếu Quý vị đang cân nhắc cách làm cho dự án của mình

Việc chọn kiểm toán sau khi hoàn thành hay kiểm toán song hành phụ thuộc quy mô, thời gian thực hiện và số gói thầu của dự án. Gửi thông tin qua trang Tư vấn, chúng tôi nêu ý kiến về phương án phù hợp và khối lượng công việc dự kiến.